PHÒNG KHÁM ĐA KHOA THIÊN ĐỨC

Dịch vụ tiên phong - Y đức làm đầu
Tổ dân phố Xuân Hòa, Phường Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

Bệnh rối loạn nhịp tim có nguy hiểm không?

Tác giảCÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN Y TẾ THIÊN ĐỨC

Rối loạn nhịp tim có nguy hiểm không?

Ước tính có khoảng 1,5%-5% số người bị rối loạn nhịp tim. Tuy nhiên, một số người bệnh không có triệu chứng nên khó để ước tính chính xác có bao nhiêu người thực sự bị rối loạn nhịp tim. Tại Mỹ, rung nhĩ là loại rối loạn nhịp tim phổ biến nhất.

Ở người bình thường, tần số tim dao động từ 60-100 lần/phút. Tuy vậy, tần số nhịp tim có thể thay đổi theo mức độ vận động, môi trường xung quanh, cảm xúc, tình trạng sức khỏe. Rối loạn nhịp tim là tình trạng tần số nhịp tim bất thường, quá nhanh, quá chậm hoặc không đều. 

Tình trạng rối loạn nhịp tim có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng nào ở một số người, hoặc các biểu hiện khá mơ hồ như cảm giác không khỏe, cảm giác khó chịu ở ngực. Các rối loạn nhịp có thể xảy ra từng lúc, thoáng qua chỉ vài phút hoặc ngắn hơn, xuất hiện thành từng đợt mà không có bất kỳ dấu hiệu cảnh báo nào trước đó.

Tuy nhiên, một số loạn nhịp tim lại kéo dài nhiều giờ, thậm chí liên tục trong nhiều năm, làm ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng sống của người bệnh. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như:

1. Giảm khả năng gắng sức trong các hoạt động hàng ngày

Ở bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim, tim không thể bơm đủ máu đến các bộ phận khác trong cơ thể. Trong khi đó, cơ thể cần được cung cấp máu giàu oxy liên tục. Việc thiếu hụt máu khiến người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, giảm khả năng hoạt động thể lực.

2. Các vấn đề về trí nhớ

Tình trạng rối loạn nhịp tim có thể làm giảm lưu lượng máu đến não. Theo thời gian sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer và chứng mất trí nhớ. Trong đó, rung nhĩ được xem là yếu tố nguy cơ gây suy giảm nhận thức và sa sút trí tuệ.

3. Ngừng tim

Đây là biến chứng nguy hiểm của tình trạng rối loạn nhịp tim, người bệnh có thể bị ngừng tim đột ngột.

4. Suy tim

Tim có vai trò bơm máu đến các bộ phận khác để duy trì hoạt động sống. Đối với bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim, hoạt động bơm máu của tim kém hiệu quả, các bộ phận trong cơ thể không nhận đủ lượng máu cần thiết. Do đó, buộc tim phải co bóp nhiều hơn và dần yếu đi theo thời gian, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của tim và dần tiến triển đến suy tim.

5. Đột quỵ

Rung nhĩ là loại rối loạn nhịp tim nguy hiểm, làm tăng nguy cơ đột quỵ do thiếu máu cục bộ gấp 5 lần. Nguyên nhân là do rối loạn nhịp tim khiến máu không thể lưu thông đến các bộ phận khác, tăng khả năng hình thành cục máu đông. Những cục máu đông này có thể di chuyển theo dòng máu lên não, làm tắc/hẹp các mạch máu dẫn đến đột quỵ.

6. Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh (SIDS)

Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh (SIDS) hội chứng gây ra cái chết đột ngột ở trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi mà không tìm ra nguyên nhân chính xác. Hội chứng này không có dấu hiệu báo trước và thường xảy ra bất ngờ trong lúc trẻ ngủ. Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh có thể liên quan đến chứng rối loạn nhịp tim hoặc block tim gây tử vong do những bất thường về cấu trúc của hệ thống dẫn truyền.

7. Tiến triển sang loại rối loạn nhịp tim nghiêm trọng hơn

Một số rối loạn nhịp tim nếu không được điều trị sớm và đúng cách, sẽ dần tiến triển nặng theo thời gian hoặc có thể gây ra một loại rối loạn nhịp tim khác. Ví dụ như rung nhĩ kéo dài liên tục sẽ trở nên dai dẳng và làm suy giảm chức năng tim, nguy cơ dẫn đến suy tim, sa sút trí tuệ, đột quỵ do huyết khối lấp mạch não. Rung thất là loại loạn nhịp nguy hiểm nhất trong các loại rối loạn nhịp nhanh, đe dọa trực tiếp và tức thời đến tính mạng người bệnh, khả năng tử vong cao nếu không được cứu chữa kịp thời.

Đối với các loại rối loạn nhịp chậm, ví dụ như block dẫn truyền nhĩ thất có thể diễn tiến từ mức độ nhẹ (block nhĩ thất độ 1) sang các mức độ nặng hơn (độ 2, độ 3) nếu không được điều trị thích hợp.

Khi nào nên lo lắng về tình trạng rối loạn nhịp tim?

Khi nghỉ ngơi, nếu nhịp tim đập quá nhanh trên 100 nhịp/phút hoặc quá chậm dưới 60 nhịp/phút, hoặc nhịp tim không đều, nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra.

Người bệnh cần chú ý đến các triệu chứng liên quan đến rối loạn nhịp tim như: hồi hộp, đánh trống ngực, hụt hơi, khó thở, ran ngực, yếu sức… nên thăm khám để tìm nguyên nhân và điều trị sớm.

Người bị rối loạn nhịp tim cần làm gì để ngăn ngừa tiến triển bệnh?

Bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim cần tuân thủ đúng theo chỉ định điều trị của bác sĩ, đồng thời, phòng ngừa các yếu tố nguy cơ gây rối loạn nhịp tim bao gồm:

  • Tránh các hoạt động, môn thể thao cường độ cao, dùng nhiều sức hoặc các hoạt động thể lực có thể ảnh hưởng đến máy điều hòa nhịp tim, máy khử rung tim.
  • Hạn chế sử dụng các sản phẩm chứa caffein như cà phê, trà, soda, socola.
  • Ngưng hút thuốc lá, tránh xa khói thuốc lá.
  • Không nên sử dụng nhạc chuông báo thức, điện thoại quá lớn để tránh căng thẳng đột ngột.
  • Trước khi sử dụng các loại thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng cần trao đổi kỹ với bác sĩ.

Bên cạnh đó, người bệnh nên thực hiện lối sống lành mạnh cho tim để giúp giảm nguy cơ biến chứng:

  • Lựa chọn những thực phẩm tốt cho tim mạch như rau xanh, các loại trái cây tươi, rau củ quả, ngũ cốc nguyên hạt, các loại cá béo…
  • Duy trì cân nặng ở mức bình thường.
  • Hạn chế căng thẳng, áp lực.
  • Giảm lượng tiêu thụ rượu.
  • Vận động thể dục đều đặn với các bài tập vừa phải phù hợp với tình trạng sức khỏe. (3)
  • Ngủ đủ giấc mỗi ngày.
  • Quản lý tốt các bệnh lý liên quan như huyết áp cao, tiểu đường, chứng ngưng thở khi ngủ.
0 / 5 (0Bình chọn)
Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận